- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST-DS “V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | Gò Quao, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2017/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP)K;
Trụ sở chính: 40 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch huyện G - Ngân hàng TMCP K;
- Bị đơn: Ông Lăng Thanh H, sinh năm 1962;
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc ông Lăng Thanh H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền: 305.188.159đ (ba trăm lẻ năm triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, một trăm năm mươi chín đồng) (trong đó: tiền vốn là 100.000.000đ và tiền lãi là 205.188.159đ) và lãi phát sinh cho đến khi trả hết khoản nợ, trả một lần vào ngày 08/11/2017 là dứt nợ.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi từ ngày 27/10/2017 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Kể từ ngày ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 138237 ngày 01/10/2010, diện tích 108m2, tờ bản đồ số 1-1, thửa số Lô A nền 17, đất tọa lạc tại ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 016240 ngày 26/3/2004, diện tích 183m2, tờ bản đồ số 2-2, thửa số 98-a, đất tọa lạc tại ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang cho ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N.
Hết ngày 08/11/2017, nếu ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xử lý tài sản thế chấp là đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 138237 ngày 01/10/2010, diện tích 108m2, tờ bản đồ số 1-1, thửa số Lô A nền 17, đất tọa lạc tại ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: Y 016240 ngày 26/3/2004, diện tích 183m2, tờ bản đồ số 2-2, thửa số 98-a, đất tọa lạc tại ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang do ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N đứng tên để đảm bảo cho việc thi hành án.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Lăng Thanh H, bà Nguyễn Thị N phải nộp số tiền án phí bằng: 7.630.000đ (bảy triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền: 7.100.000đ (bảy triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000084, ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7, 7a, 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Gò Quao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Sanh Hiền |