- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST–DS | Đầm Dơi, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp ĐTB, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Vương Tiền P, sinh năm 1987 và chị Dương Ánh Ph, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp TANA, xã TAKN, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
Tạm trú: Khóm B, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Vương Tiền P với anh Đỗ Văn C đã thiết lập vào ngày 13/02/2017 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
Giao diện tích 92m2 tại thửa đất số 438, tờ bản đồ số 02 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 138827, cấp ngày 26/10/2005 và các tài sản gắn liền trên đất tại khóm B, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau cho anh P và chị Ph tiếp tục quản lý, sử dụng.
Anh P và chị Ph có nghĩa vụ trả lại cho anh C số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
- Lệ phí thẩm định, định giá tài sản: Anh C phải chịu 1.200.000 đồng; anh P và chị Ph phải chịu 1.000.000 đồng. Anh C đã nộp tạm ứng và thanh toán số tiền 2.200.000 đồng, đối trừ anh C được nhận lại 1.000.000 đồng; anh P và chị Ph có nghĩa vụ nộp 1.000.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi để hoàn trả cho anh C.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh P và chị Ph phải chịu 5.150.000 đồng (trong đó án phí không có giá ngạch là 150.000 đồng và án phí có giá ngạch là 5.000.000 đồng).
Anh C không phải chịu án phí, anh C đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0008813 ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Càn |