- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÒ XAÕ LONG KHAÙNH TÆNH ÑOÀNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 81/2017/QÑST-TCDS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị D, sinh năm 1957.
Nơi cư trú: tổ A, ấp GĐ, xã BQ, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn:
1. Ông Đỗ Đăng N, sinh năm 1954
2. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1966
Cùng nơi cư trú: tổ B, ấp GĐ, xã BQ, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Đăng N, bà Nguyễn Thị Kim N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lưu Thị D số tiền nợ là 26.500.000 đồng (Hai mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).
Về án phí: Ông Đỗ Đăng N, bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện liên đới chịu 662.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lưu Thị D số tiền 2.447.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 007647 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Khánh.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Long Khánh; - THA DS TX. Long Khánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trƣờng |