vanban.org

Quyết định 808/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nội, Sinh năm 1969; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2021; Nơi thường trú: Thôn Trung Thượng, xã Ứng Hoà, Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Thửa đất A15, tờ bản đồ 00, KTT Cục Thuế, Sở Tài Chính, phường Kiến Hưng, Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH Luật Quốc Minh; Địa chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 808/2026/QĐST- DSHà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 751/2026/DS - ST ngày 19/6/2026, về “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nội, Sinh năm 1969; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2021; Nơi thường trú: Thôn Trung Thượng, xã Ứng Hoà, Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Thửa đất A15, tờ bản đồ 00, KTT Cục Thuế, Sở Tài Chính, phường Kiến Hưng, Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH Luật Quốc Minh; Địa chỉ: Số 2, ngách 50, ngõ 108 đường Trần Phú, phường Hà Đông, Hà Nội, do bà Bạch Thị Thu Hằng – Giám đốc đại diện.

Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dich vụ Đại Dương; Địa chỉ: Số 485 phố Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Quỳnh Hương – Giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nông Quốc Tân – Phó giám đốc, theo văn bản uỷ quyền ngày 16/6/2026.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Các đương sự thống nhất thoả thuận: Hai bên xác nhận bà Nguyễn Thị Nội ký 10 (mười) hợp đồng góp vốn với Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương, cụ thể:

(1) Hợp đồng góp vốn đầu tư số 068-04 /2025/ HĐGVĐT ký ngày 20/3/2025 (số tiền góp vốn 360.000.000đồng); (2) Hợp đồng góp vốn đầu tư số 068-05/2025/HĐGVĐT ký ngày 02/4/2025 (số tiền góp vốn 80.000.000đồng); (3) Hợp đồng góp vốn đầu tư số 069/2025/HĐGVĐT ký ngày 05/5/ 2025 (số tiền góp vốn 330.000.000đồng); (4) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 070/2025/HĐGVĐT ký ngày 08/5/2025 (số tiền góp vốn 100.000.000đồng); (5) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 071/2025/ HĐGVĐT ký ngày 08/5/2025 (số tiền góp vốn 200.000.000đồng); (6) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 072/2025/ HĐGVĐT ký ngày 15/5/ 2025 (số tiền góp vốn 50.000.000đồng); (7) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 068-06/2025/ HĐGVĐT ký ngày 27/5/ 2025 (số tiền góp vốn 170.000.000đồng); (8) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 068-07/2025/HĐGVĐT ký ngày …/6/ 2025 (số tiền góp vốn 400.000.000đồng); (9) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 068-08/2025/HĐGVĐT ký ngày 30/6/ 2025 (số tiền góp vốn 260.000.000đồng); (10) Hợp đồng Góp vốn đầu tư số 068-09/2025/HĐGVĐT ký ngày 08/7/2025 (số tiền góp vốn 100.000.000đồng). Tổng số tiền bà Nguyễn Thị Nội góp vốn là 2.050.000.000đồng (Hai tỷ không trăm năm mươi triệu đồng).

Hai bên xác nhận thoả thuận chấm dứt toàn bộ 10 (mười) hợp đồng góp vốn nêu trên. Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương đã thanh toán trả bà Nguyễn Thị Nội được số tiền gốc là 160.000.000đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng). Tính đến ngày 24/6/2026, Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương còn nợ bà Nguyễn Thị Nội tổng số tiền 2.090.000.000đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi triệu đồng chẵn), trong đó nợ gốc là 1.890.000.000đồng (Một tỷ tám trăm chín mươi triệu đồng), tiền lãi là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).

[2.2]. Về lộ trình thanh toán: Hai bên thống nhất thoả thuận Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương thanh toán trả bà Nguyễn Thị Nội tổng số tiền nợ 2.090.000.000đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi triệu đồng chẵn); trong đó tiền nợ gốc là 1.890.000.000đồng (Một tỷ tám trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng) theo lộ trình sau:

- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/7/2026 thanh toán trả 200.000.000đồng.

- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2026 thanh toán trả 300.000.000đồng.

- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 30/10/2026 thanh toán trả 300.000.000đồng.

- Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 30/11/2026 thanh toán trả 300.000.000đồng.

- Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 30/12/2026 thanh toán trả 300.000.000đồng.

- Kỳ 6: Chậm nhất đến ngày 30/02/2027 thanh toán trả 300.000.000đồng.

- Kỳ 7: Chậm nhất đến ngày 30/3/2027 thanh toán trả hết số nợ còn lại 390.000.000đồng.

Trong trường hợp Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình nêu trên, bà Nguyễn Thị Nội có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án dân sự, để yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương thi hành trả toàn bộ số tiền nợ còn lại; đồng thời khi đó Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương sẽ phải chịu tiền lãi của toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa trả, tính từ thời điểm vi phạm cho đến khi trả xong khoản nợ, với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[2.3]. Về án phí: Công ty TNHH Đầu tư thương mại kỹ thuật dịch vụ Đại Dương phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hoà giải thành là 36.900.000đồng. Hoàn lại bà Nguyễn Thị Nội số tiền tạm ứng án phí 28.150.000đồng đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015069 ngày 18/6/2026 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ