vanban.org

Quyết định 808/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N xác định vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 22/08/2020.

Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh H xin tự nguyện chịu cả, nhưn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hữu Huy và Đỗ Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N xác định vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 22/08/2020.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 808/2022/QĐST-HNGĐ
Về việc: Ly hôn.
ĐA, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 790/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú: Tổ 15, khu phố DB, phường LBT, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn ĐY, xã XN, Huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N xác định vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 22/08/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Đỗ Thị Bích N nuôi con chung, anh Lê Hữu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Lê Hữu H có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Lê Hữu H và chị Đỗ Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh H xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047317 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hện ĐA, thành phố Hà Nội. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ