- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Huỳnh Y và ông Đinh Hoàng X thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 806/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 720/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu 1: Ông Đinh Hoàng X, sinh năm 1985
Thường trú: 180/5 Tân Thới Nhất 01, Khu phố 1, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu 2: Bà Nguyễn Huỳnh Y, sinh năm 1993
Thường trú: 327/53 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu 1: Ông Đinh Hoàng X, sinh năm 1985
Thường trú: 180/5 Tân Thới Nhất 01, Khu phố 1, phường Tân Thới Nhất,
Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu 2: Bà Nguyễn Huỳnh Y, sinh năm 1993
Thường trú: 327/53 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Y và ông Đinh Hoàng X thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 182 do Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/10/2013 không còn hiệu lực.
2.2. Về con chung: Có một người con chung tên Đinh Bảo Z, sinh ngày 30/4/2014. Ông Đinh Hoàng X và bà Nguyễn Huỳnh Y thỏa thuận giao con chung cho bà Trang nuôi dưỡng, ông Hiệp tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng vào ngày 15 hàng tháng kể từ 15/7/2022 cho đến khi con chung tớ i tuổi trưở ng thành.
Việc giao nhận tiền do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện
tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Nguyễn Huỳnh Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đinh Hoàng X không thanh toán tiền cấp dưỡng theo thỏa thuận thì ông Đinh Hoàng X còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Nghĩa vụ chung về tài sản: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về lệ phí HNGĐ: Lệ phí ly hôn việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm
nghìn đồng), bà Nguyễn Huỳnh Y và ông Đinh Hoàng X tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Huỳnh Y và ông Đinh Hoàng X đã nộp theo biên lai số 0023551 ngày 17 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Huỳnh Y và ông Đinh Hoàng X đã nộp đủ tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cái Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Túy Như |