vanban.org

Quyết định 806/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST-DS ngày 07/3/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản” giữa: 1.

2 Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1967; Địa chỉ: 214/C49 đường NT, phường NCT, Quận S, Thành phố Hồ Chí

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Lâm Thanh P-Lâm Thanh H"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST-DS ngày 07/3/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 806/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và

khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 250/2017/TLST-

DS ngày 07/3/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản”.

Xét thấy:

Ngày 20/6/2012, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành bản

án số 853/2012/DS-ST ngày 20/6/2012 về việc: “Hủy hợp đồng tặng cho nhà” giữa nguyên đơn ông Lâm Thanh P và bị đơn ông Lâm Thanh H, bà Nguyễn Thị Ngọc L.

Ngày 02/7/2012, bị đơn ông Lâm Thanh H có đơn kháng cáo toàn bộ bản

án sơ thẩm trên.

Ngày 19/6/2013, Tòa phúc thẩm – Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố

Hồ Chí Minh ban hành bản án số 204/2013/DS-PT ngày 19/6/2013 về việc: “Hủy hợp đồng tặng cho”.

Ngày 22/11/2016, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ban hành

Quyết định giám đốc thẩm số 28/2016/DS-GĐT quyết định hủy toàn bộ bản án dân sự phúc thẩm số 204/2013/DSPT ngày 19/6/2013 của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân Tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và bản án dân sự sơ thẩm số 853/2012/DSST ngày 20/6/2012 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý lại vụ án số

250/2017/TLST-DS ngày 07/3/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản” giữa nguyên đơn ông Lâm Thanh P và bị đơn ông Lâm Thanh H và bà Nguyễn Thị Ngọc L.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã

tống đạt văn bản tố tụng triệu tập các đương sự đến Tòa án để giải quyết vụ án.

Tại đơn yêu cầu ngày 11/7/2019 và biên bản ghi nhận sự việc ngày

11/7/2019, ông Lâm Thanh P và bà Đỗ Thị Kim C trình bày: Ông P và bà C hủy ủy quyền đối với ông Trần Công Q, sinh năm 1987, địa chỉ: 98J đường LL, phường BT, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy ủy quyền ngày 26/9/2010. Ông P và bà C yêu cầu trực tiếp tham gia tố tụng vụ án trên. Ngày 11/7/2019, nguyên đơn ông Lâm Thanh P có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn là ông Lâm Thanh H và bà Nguyễn Thị Ngọc L trong vụ án trên. Bị đơn ông Lâm Thanh H và bà Nguyễn Thị Ngọc L trình bày: Bị đơn không có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn; Bị đơn đồng ý với việc Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án trên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Kim C trình bày: Bà C không có yêu cầu độc lập và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Ngọc P trình bày: Bà P không có yêu cầu độc lập và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Tại công văn số 6570/CTHA ngày 19/4/2016 về việc báo cáo kết quả thi hành án của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh gửi Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao nội dung: Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định thi hành án số 3487/QĐ-CTHA ngày 05/9/2013 để thi hành bản án dân sự phúc thẩm số 204/2013/DSPT ngày 19/6/2013 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả thi hành án: Quá trình thi hành án, Chấp hành viên Cục đã thực hiện thủ tục thông báo về thi hành án cho đương sự theo quy định, đồng thời làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ xuất chuyển nộp án phí số tiền 35.800.000 đồng theo biên lai số 05141 ngày 25/9/2013 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do ông P có địa chỉ ở Mỹ nên cơ quan thi hành án đã đề nghị Cục quản lý xuất nhập cảnh – Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân Tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị cung cấp về thông tin đương sự. Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Lâm Thanh P là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Do đó, Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án trên. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do đình chỉ giải quyết vụ án nên hoàn lại tiền tạm ứng phí ông Lâm Thanh P đã nộp.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST-DS ngày 07/3/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh P, sinh năm 1964; Địa chỉ: Hoa Kỳ. Địa chỉ khác: D29 đường NT, phường NCT, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: 2.1 Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1957; Địa chỉ: D29 đường NT, phường NCT, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.2 Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1967;

Địa chỉ: 214/C49 đường NT, phường NCT, Quận S, Thành phố Hồ Chí

Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Bà Đỗ Thị Kim C, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

3.2 Bà Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1961;

Địa chỉ: D29 đường NT, phường NCT, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại cho ông Lâm Thanh P số tiền

35.800.000 (ba mươi lăm triệu tám trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AE/2010/09933 ngày 13/10/2011 và số tiền 200.000 (hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AE/2010/08779 ngày 01/6/2011 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh .

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền

kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ