vanban.org

Quyết định 804/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Mạnh Th và bà Nguyễn Thị Thanh Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Mạnh Th - Nguyễn Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 804/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 757/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18

tháng 6 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Mạnh Th, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 106/42 đường số 51, Phường

14, quận G, Thành phố H.

- Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 106/42 đường số 51,

Phường 14, quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Đỗ Mạnh Th và bà Nguyễn Thị Thanh Th là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số

123, quyển số 1/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn Gia Ray, huyện X, tỉnh Đ cấp

ngày 03/12/2004.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 15/5/2019, biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi

con và chia tài sản khi ly hôn ngày 18/6/2019, và đơn yêu cầu công nhận kết quả

hòa giải thành thể hiện ông Th và bà Th thật sự tự nguyện ly hôn. Và đã thỏa thuận

được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự

thỏa thuận của ông Th bà Th đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải lập Biên bản thỏa

thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn và ngày đương sự nộp tiền

tạm ứng lệ phí Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Mạnh Th và bà Nguyễn Thị Thanh Th thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 1/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn

Gia Ray, huyện X, tỉnh Đ cấp ngày 03/12/2004 hết hiệu lực.

- Về con chung: Có hai con chung là Đỗ Nguyễn Phi B, sinh ngày 27/2/2006 và

Đỗ Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 18/2/2016. Giao hai con chung cho bà Th trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Th không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm

dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Th. Trên cơ sở lợi ích của con chung, khi cần thiết ông Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Th và bà Th phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba

trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí tạm nộp theo biên lai số AA/2018/0000931 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ