- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH ông M, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 803/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 05 năm 2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 744/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2026, giữa:
Người yêu cầu:
Chị Hoàng Thị M, sinh ngày 27/08/1998; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/12/2025; HKTT và hiện ở: Xóm A thôn Ư, xã D, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Viết T, sinh ngày 05/12/1999; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/12/2024 ; HKTT và hiện ở: Xóm A thôn Ư, xã D, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T trình bày: Anh, chị tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T (nay là xã D, thành phố Hà Nội) ngày 06/01/2020.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống với nhau tại T, T, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không giải quyết được, vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau, đã sống ly thân được hơn 04 năm nay. Anh, chị cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay xác mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị quyết định ly hôn. Anh, chị cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T không có con chung.
Chị Hoàng Thị M xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Viết T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T không có con chung.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Viết T tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Viết T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012256 ngày 21/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thoa |