vanban.org

Quyết định 801/2022/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964 (vắng mặt). Địa chỉ: Số E1/22A, ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "NGUYỄN VĂN THẮNG - VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CHỢ LỚN"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 801/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ánh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ngọc Thực

2. Bà Lê Thị Nhanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Lê Trọng Long - Kiểm sát viên trung cấp.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 227, 235 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy:

[1] Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Th ủy quyền cho ông Nguyễn Thành L đại diện theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 14/4/2016 tại Văn phòng công chứng V, Thành phố H (số 003436, Quyển số 04). Văn bản ủy quyền hợp lệ.

Căn cứ Bản tự khai ngày 21/8/2017 của ông Nguyễn Thành L và tài liệu, chứng cứ ông Nguyễn Thành L cung cấp cho Tòa án, thì ông Long cư trú tại địa chỉ: Số 48/1/2/4 H, phường L, quận T, Thành phố H. Căn cứ kết quả xác minh của Công an phường L, quận T, Thành phố H và các biên bản giao giấy tờ, tài liệu của Văn phòng Thừa phát lại Quận M, Thành phố H, thì hiện nay ông Nguyễn Thành L không còn cư trú tại địa chỉ nói trên, đi đâu không rõ.

Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Thành L được Văn phòng Thừa phát lại Quận M, Thành phố H thực hiện hợp lệ, đúng quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Ngày 04/3/2022, tống đạt Giấy triệu tập đương sự và Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải (số 1588/TB-TA) vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 21/3/2022;

- Ngày 31/3/2022, tống đạt Giấy triệu tập đương sự và Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải (số 2846/TB-TA) vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 19/4/2022;

- Ngày 29/4/2022, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1594/2022/QĐXXST-DS ngày 19/4/2022 và Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 18/5/2022;

- Ngày 20/5/2022, tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa số 5635/2022/QĐST-DS ngày 18/5/2022 và Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 09/6/2022;

Văn phòng Thừa phát lại Quận M, Thành phố H cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nói trên cho ông Nguyễn Văn Th (nguyên đơn, đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn S – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) theo địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của ông Nguyễn Văn Th ở số E1/22A, ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H.

[2] Xét, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217, điểm a Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn là Văn phòng công chứng C, Thành phố H (ủy quyền cho ông Huỳnh Phi L đại diện) không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập và có đơn xin vắng mặt.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Phạm Hoàng H, bà Trần Thị G (ủy quyền cho ông Nguyễn Thành Luân đại diện), người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn S là bà Trần Thị G và ông Nguyễn Văn Th không có yêu cầu độc lập, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H (ủy quyền cho bà Dương Thị Kim H đại diện) không có yêu cầu độc lập và có đơn xin vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị G là Luật sư Lâm Thị Hồng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu và đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, là có căn cứ chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 370/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số E1/22A, ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 48/1/2/4 H, phường L, quận T, Thành phố H (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 14/4/2016 tại Văn phòng công chứng V, Thành phố H, số 003436, Quyển số 04), (vắng mặt).

Bị đơn: Văn phòng Công chứng C, Thành phố H.

Địa chỉ: 467 Hồng Bàng, Phường 14, Quận 5, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Huỳnh Phi L, sinh năm 1977; Địa chỉ: 605 Hồng B, Phường B, Quận N, Thành phố H (Giấy ủy quyền số 55/UQ-VPCCCL ngày 27/12/2021), (có đơn xin vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Phạm Hoàng H, sinh năm 1985 (vắng mặt);

Địa chỉ: Căn hộ 3.04, Tầng 3, Chung cư 176 H, Phường S, Quận S, Thành phố H.

2/ Bà Trần Thị G, sinh năm 1945 (vắng mặt);

Địa chỉ: Số E1/22 ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà G: Ông Nguyễn Thành Luân, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 48/1/2/4 H, phường L, quận T, Thành phố H (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 28/01/2016 tại Văn phòng công chứng L, Thành phố H, số 000519, Quyển số 01), (vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Trần Thị G: Bà Lâm Thị Hồng C, sinh năm 1977 – Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV C; Địa chỉ: 418/4D Trần P, Phường B, Quận N, Thànhphố H (vắng mặt).

3/ Ông Nguyễn Văn S (chết);

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn S:

3.1/ Bà Trần Thị G, sinh năm 1945 (vắng mặt);

Địa chỉ: Số E1/22, ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H.

3.2/ Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964 (vắng mặt);

Địa chỉ: Số E1/22A, ấp 5, xã P, huyện C, Thành phố H.

4/ Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Kim H – Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C (Văn bản ủy quyền số 901/UBND ngày 24/3/2020); Cùng địa chỉ: 349 Đường T, thị trấn T, huyện C, Thành phố H (có đơn xin vắng mặt).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 200.000 (hai trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Văn Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2011/09880 ngày 17/12/2015 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố H.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ