- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Bùi Doãn C - Trịnh Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 800/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 711/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Doãn C
Nơi thường trú và hiện cư trú tại: Xóm 4, thôn K, xã S, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị Hồng N
Nơi thường trú: TDP số 3 H, phường X, thành phố Hà Nội.
Hiện cư trú tại: Số 33 V, phường D, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Doãn C và chị Trịnh Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Doãn C và chị Trịnh Thị Hồng N xác nhận có 02 con chung là Bùi Doãn Anh Q và Bùi Doãn Tùng L. Ly hôn, giao hai con chung Bùi Doãn Anh Q và Bùi Doãn Tùng L cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh C cấp dưỡng nuôi hai con chung là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng/tháng (mỗi con 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Bùi Doãn C và chị Trịnh Thị Hồng N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Bùi Doãn C và chị Trịnh Thị Hồng N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Doãn C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0016947 ngày 19/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án khu vực 4 – Hà Nội; - UBND xã S, TP Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |