- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG- TRỊNH THÀNH LONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ` TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H Số: 800/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 553/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H- sinh năm 1983.
HKTT: Phòng 1004 Tòa Trung RiCe City T, phường H, quận H, thành phố H.
Trú tại: Số nhà 59 ngõ 236, tổ 10 Đại Từ, phường Đại Từ, quận H, thành
phố Hà N i.
- Bị đơn: Anh Trịnh Thành L– sinh 1980
HKTT: Phòng 1004 Tòa Trung RiCe City T, phường H, quận H, thành phố H.
Trú tại: M6B, TT6 B, phường H, quận H, thành phố Hà N i.
Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của B luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hƣơng Lvà anh Trịnh Thành L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H, Anh Lcùng xác định có hai con chung là Trịnh Anh M – sinh ngày 02/3/2006 và Trịnh Thành L– sinh ngày 21/01/2015. Anh, chị thỏa thuận giao cả hai con Trịnh Anh M và Trịnh Thành Lcho Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Lcấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/2con/tháng (mỗi con 2.000.000 đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12/2022 cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Lcó quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (đ ng sản + bất đ ng sản) : Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn b 150.000 (M t trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện n p thay Anh L150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Chị H đã n p theo biên lai số 50414 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Chị H đã n p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T, huyện T, H (ĐKKH số 130 ngày 30/9/2005); - Chi cục THA dân sự quận H; - TAND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |