- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần thức ăn thủy sản TK - Phạm Văn Ph"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HEÄN CAÙI NÖÔÙC TÆNH CAØ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 80/2017/QĐST- DS |
QUYEÁT ÑÒNH
ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DAÂN SÖÏ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 203/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần thức ăn thủy sản TK.
Địa chỉ: SĐ, Phường X, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1975 – Chức vụ: Giám đốc công ty.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh Th, sinh năm 1987 – Chức vụ: Kế toán viên.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Ph - sinh năm 1954.
Địa chỉ cư trú: ấp ThT, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Công ty cổ phần thức ăn thủy sản TK có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 3.490.500 đồng (Ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0003813 ngày 03 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Cái Nước được nhận lại.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän:
THẨM PHÁN
- Toøa aùn nhân dân tænh Caø Mau;
- Vieän kieåm saùt nhaân daân Heän Caùi Nöôùc;
- Chi cục thi haønh aùn daân söï Heän Caùi Nöôùc;
- Caùc đương sự;
- Löu hồ sơ vụ án.
Trần Nhủ KHên
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Ph
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
(5) việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: .............................................................................................................................. Địa chỉ: ........................................................................................................................................
(7) Bị đơn: ...................................................................................................................................... Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) .................................................................. Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ....................................................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp Hện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân Hện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |