vanban.org

Quyết định 80/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn B - Mai Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Mai Văn B, sinh năm 1955; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/5/2023;

Địa chỉ: thôn B, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1963; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/11/2025;

Địa chỉ: xóm A, xã Đ, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, con riêng:

- Về con chung: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về con riêng: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T đều xác định bà T không có; còn ông B có 01 con riêng là Mai Văn T1, sinh năm 1983 hiện đã khôn lớn trưởng thành tự lập. Nay ly hôn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Văn B và bà Mai Thị T đều thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ