vanban.org

Quyết định 80/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Định Thị Tuyết N1.

Về quan hệ vợ chồng: Anh N và chị N1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N và chị N1 có 01 con chung tên Nguyễn An L, sinh ngày 16/8/2024. Khi ly hôn anh N và chị N1 đã tự thỏa thuận chị N1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Định Thị Tuyết N1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 74/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1990 ĐKHKTT: Tổ dân phố D, phường V, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Đinh Thị Tuyết N1, sinh năm: 1996 ĐKHKTT: Tổ dân phố D1, phường V1, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Định Thị Tuyết N1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh N và chị N1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N và chị N1 có 01 con chung tên Nguyễn An L, sinh ngày 16/8/2024. Khi ly hôn anh N và chị N1 đã tự thỏa thuận chị N1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn An L, sinh ngày 16/8/2024 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp anh N và chị N1 có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Anh N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung anh N và chị N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị N1 không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000744 ngày 27/02/2026 tại Phòng THADS khu vực 2 - Thái Nguyên. Hoàn trả anh N 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000744 ngày 27/02/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Thái Nguyên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ