- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Thùy D tranh chấp hụi với Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2026/QĐST–DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2026/TLST- DS ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1978; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp TX3, xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là phường BT, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D1, sinh năm 1999; CCCDxxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: ấp CT, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là xã HKT, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961; CCCDxxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp TT4, xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố TT4, phường BT, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm giao trả cho bà Trần Thị Thùy D số tiền 32.000.000 (Ba mươi hai triệu đồng); Thời hạn và cách thức trả bà Trần Thị Thùy D và bà Nguyễn Thị N sẽ thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
- 1 -
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bà Trần Thị Thùy D không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Bà Trần Thị Thùy D, bà Nguyễn Thị Nha không yêu cầu ông Nguyễn Văn T là chồng bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm liên đới với bà Nguyễn Thị N để trả cho bà Trần Thị Thùy D số tiền 32.000.000 đồng nên không xem xét.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (giảm 50%) là 800.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị N chịu 400.000 (Bốn trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Nha là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ.
Bà Trần Thị Thùy D chịu là 400.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 904.000 đồng theo biên lai thu số 0001540 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
Bà Trần Thị Thùy D được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 504.0000 (Năm trăm lẽ bốn nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001540 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |