vanban.org

Quyết định 80/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam; địa chỉ: Số C T, phường Ô, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đức H1 - Cán bộ xử lý nợ - Phòng Xử lý nợ Miền B - Công ty TNHH Q1 v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định CNTT công ty M- B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 23 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị An.

2. Bà Đặng Thị Minh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam; địa chỉ: Số C T, phường Ô, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đức H1 - Cán bộ xử lý nợ - Phòng Xử lý nợ Miền B - Công ty TNHH Q1 và khai thác tài sản Ngân hàng Q2 (theo Giấy uỷ quyền số 228/2026/UQ-AMC ngày 23/9/2026).

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1987, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cùng nơi cư trú: Số A đường T, tổ dân phố D, phường A, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1964, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Các đương sự thống nhất tính đến ngày 23/9/2026 vợ chồng ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T còn nợ Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam tổng số tiền là 1.024.991.660 (Một tỷ không trăm hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi) đồng; trong đó: Nợ gốc là 2.333.350 đồng, nợ lãi trong hạn là 99.747.923 đồng, nợ lãi quá hạn là 911.725.584 đồng, lãi chậm trả là 11.184.803 đồng.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/12/2026, ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam toàn bộ số tiền gốc, lãi là 1.024.991.660 đồng.

Ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T phải trả khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 24/9/2026 theo lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng cho tín dụng, hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi ông B và bà T tất toán hết khoản nợ cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam.

- Về tài sản thế chấp: Trường hợp ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thoả thuận nêu trên thì Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 751+752, tờ bản đồ số 30, diện tích 745m2 (hiện trạng là 751,6m2); địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng (nay là tổ dân phố T, phường H, thành phố Hải Phòng). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 527654, số vào sổ cấp GCN: CH00066 ngày 14/5/2012 của Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp cho bà Nguyễn Thị M (theo Hợp đồng thế chấp số 198/22/HĐTC-9351 ngày 08/6/2022, đã được công chứng tại văn phòng C, số công chứng 12106/HĐTC/2022, quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐGD), để thu hồi nợ cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam. Trường hợp số tiền xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán hết khoản nợ còn thừa thì được trả lại cho ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị M.

- Về án phí:

+ Ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị T nhận chịu cả 42.749.750 (Bốn mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.000.000 (Ba mươi chín triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002836 ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Văn B và bà Nguyễn Thị T nhận chịu cả 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông B, bà T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam 15.000.000 đồng chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ