- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "NĐ: Công ty TNHH phát triển thương mại Thanh Tuấn Tú- BĐ: CÔng ty cổ phần đầu tư Xuân Phúc"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2025/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 80/2025/TLST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2025, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16/09/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH P.
Trụ sở: Số B L, phường T, quận N (nay là phường T), thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh T – Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: số C L, phường T, quận N, (nay là phường T), thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Đặng Minh T1; Luật sư Lại Thị L
Địa chỉ làm việc: Công ty L1 – Số A G, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. (Theo giấy ủy quyền số 01/GUQ ngày 15/5/2025 của người đại diện theo pháp luật).
- Bị đơn Công ty cổ phần Đ.
Địa chỉ: Tầng B tòa nhà T KĐT T, E T, T, quận C (nay là phường Y), thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Tầng C, lô B khu đô thị M, quận C (nay là phường C) thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Cẩm T2 - Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Nơi thường trú: CHCC 602 T - Khu đô thị T, phường T, quận C (nay là phường Y), thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 26/10/1984; Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ thường trú: CHCC F T - Khu đô thị T, phường T, quận C (nay là phường Y), thành phố Hà Nội.
Theo giấy ủy quyền số 11/GUQ ngày 24/7/2025
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Xác định giữa nguyên đơn Công ty TNHH P (Mã số thuế 0108647988) và bị đơn Công ty cổ phần Đ (Mã số thuế 0107712994) có ký hợp đồng mua bán thép các loại số 05.01/2021/HĐNT/TTT-XP ngày 05/01/2021
2. Xác định tính đến ngày 15/9/2025 Công ty cổ phần Đ còn nợ Công ty TNHH P số tiền gốc và lãi sau:
Nợ gốc: 201.418.400 đồng
Nợ lãi: 242.115.544 đồng
Tổng cộng là: 443.533.944 đồng (Bốn trăm bốn mươi ba triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng chẵn)
3. Nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 443.533.944 đồng theo phương thức thanh toán như sau:
+ Chậm nhất 30/9/2025 thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc là 201.418.544 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/10/2025 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/11/2025 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/12/2025 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/1/2026 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/02/2026 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/03/2026 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/04/2026 thanh toán 30.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 25/05/2026 thanh toán 32. 115.544 đồng
Nếu bị đơn vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán trên, bị đơn sẽ phải thanh toán một lần toàn bộ tiền gốc và tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán
4. Ngoài số tiền gốc và lãi phải thanh toán trên bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất 1/%/ tháng kể từ ngày 16/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn
5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí như sau:
+ Công ty cổ phần Đ chịu 10.870.679 đồng (Mười triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, sáu trăm bảy mươi chín đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn P không phải chịu án phí, trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn P số tiền 14.028.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0047352 ngày 17/06/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội.
6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký) Lê Thị Thảo |