vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ thống nhất th a thuận khi ly hôn anh Lê Văn Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Phước T, sinh ngày 19/4/2023. Chị Nguyễn Thị Trúc L có quyền và nghĩa vụ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị Trúc L-BĐ: Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N THU N T NH LY H N

V SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 2002

Địa chỉ: Số A, Khóm G, phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 2001

Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ thống nhất th a thuận khi ly hôn anh Lê Văn Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Phước T, sinh ngày 19/4/2023. Chị Nguyễn Thị Trúc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Lê Phước T đang sống chung với anh Lê Văn Đ.

2.3.Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn Đ không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

2.5.Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Lê Văn Đ không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Trúc L đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003374 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Chị Nguyễn Thị Trúc L còn được nhận lại 150.000 đồng. Anh Lê Văn Đ không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ