- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Đ và anh Lê Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh Đ, sinh năm 1999
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Anh Lê Tấn T, sinh năm 1992
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã P, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo L xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Đ và anh Lê Tấn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Lê Trí L, sinh ngày 13/12/2022 cho anh Lê Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị Ánh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2025. Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên còn nợ thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về T sản chung, về nợ chung: Chị Lê Thị Ánh Đ và anh Lê Tấn T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Lê Thị Ánh Đ nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Đ đã nộp theo biên lai thu số 0000224 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4; - Ủy ban nhân dân xã H; tỉnh Vĩnh Long (Giấy kết hôn số: 17, ngày 20/4/2022) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |