vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN NGUYỄN VĂN N - NGUYỄN THỊ X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2025/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “ Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N - Sinh ngày 13/3/1990 CCCD Số: xxxxxxxxx… Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X - Sinh ngày 02/01/1985 CCCD Số: xxxxxxxxx… Địc chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm việc thuận tình ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nam đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25E số 0002875 ngày 11/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ