vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và Bà Võ Thị Kim C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và Bà Võ Thị Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀÁN NHÂNDÂN
HUYỆN LONGĐẤT
TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 04-02-2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim C, sinh năm 1999. Địa chỉ: Khóm T, Thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu phố H, thị trấn P, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28-3-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn T và Bà Võ Thị Kim C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T có 02 con chung là cháu Huỳnh Thị Mỹ Hương, sinh ngày 11-02-2019 và cháu Huỳnh Thị Mỹ Thoa, sinh ngày 12-3-2022. Ông Huỳnh Văn T được quyền nuôi dưỡng 02 con là cháu Huỳnh Thị Mỹ Hương, cháu Huỳnh Thị Mỹ Thoa và không yêu cầu Bà Võ Thị Kim C cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Kim C được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Võ Thị Kim C và ông Huỳnh Văn T mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên Bà Võ Thị Kim C tự nguyện nộp thay ông Huỳnh Văn T. Như vậy, bà phải nộp tổng số tiền án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002047 ngày 03-02-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Đất. Hoàn trả cho bà Chi số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ