vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Ánh Ngọc, sinh năm 19/6/2006 và cháu Phạm Quốc Đạt, sinh năm 23/6/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2024/TLST-HNGĐ về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 22 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị Hương, sinh năm 1983 và anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1976

Cùng trú tại: Căn hộ 403C – B6 TT Nghĩa Tân, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T tự nguyện kết hôn năm 2004, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Nam Hùng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, bất đồng quan điểm sống. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do giữa hai người có nhiều khác biệt trong quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết dẫn đến thường xuyên cãi vã trong gia đình. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.

2. Về con chung: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Ánh Ngọc, sinh năm 19/6/2006 và cháu Phạm Quốc Đạt, sinh năm 23/6/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Ánh Ngọc cho chị Bùi Thị Htrực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Phạm Quốc Đạt cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có văn bản pháp luật khác thay thế.

3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về lệ phí HNGĐST: Chị Bùi Thị Hchịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Hvề việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Phạm Ngọc T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Bùi Thị Hđã nộp theo biên lai thu số 0000402 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Ánh Ngọc, sinh năm 19/6/2006 và cháu Phạm Quốc Đạt, sinh năm 23/6/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Ánh Ngọc cho chị Bùi Thị Htrực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Phạm Quốc Đạt cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có văn bản pháp luật khác thay thế.

Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Bùi Thị Hvà anh Phạm Ngọc T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐST: Chị Bùi Thị Hchịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Hvề việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Phạm Ngọc T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Bùi Thị Hđã nộp theo biên lai thu số 0000402 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ