vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Phú Hùng; sinh năm: 1992; Hộ khẩu thường trú: Tổ 32, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Đinh Thị Ngọc Diệp; sinh năm: 2000; Trú tại: Tổ 32, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn - Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 17 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016;

Căn cứ Điều 88, 89, 91 và 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn - Xác định cha cho con”.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Phú Hùng; sinh năm: 1992; Hộ khẩu thường trú: Tổ 32, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Ngọc Diệp; sinh năm: 2000; Trú tại: Tổ 32, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phạm Thảo My sinh ngày 03/10/2021.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú Hùng và bà Đinh Thị Ngọc Diệp thống nhất thuận tình ly hôn. (Chứng nhân kết hôn Số: 27/2021 do UBND phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/04/2021) không còn giá trị pháp lý.

- Về xác định cha cho con:

- Căn cứ vào kết quả xét nghiệm AND ngày 23/04/2024 của Viện sinh học phân tử LOCI.

- Xác định ông Phạm Phú Hùng không phải cha đẻ với cháu Phạm Thảo My sinh ngày 03/10/2021 theo giấy khai sinh số 413 ngày 23/03/2022 của Ủy ban nhân dân phường Mân Thái, quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.

Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục hộ tịch cho cháu Phạm Thảo My theo quy định pháp luật.

Giao con Phạm Thảo My cho bà Đinh Thị Ngọc Diệp trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

-Về tài sản chung: Ông Phạm Phú Hùng và bà Đinh Thị Ngọc Diệp không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Phú Hùng và bà Đinh Thị Ngọc Diệp xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí Hôn nhân và gia đình: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Phạm Phú Hùng tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Hùng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001978 ngày 16 tháng 04 năm 2024.

- Án phí xác định cha cho con: ông Phạm Phú Hùng được miễn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (ông Hùng có đơn xin miễn án phí ngày 12/04/2024).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ