- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2024/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Vũ N.H, sinh ngày 11/10/1992; Nơi thường trú: TDP Chiến Thắng, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Anh Trần H.N, sinh ngày 30/5/1988; Nơi thường trú: TDP Chiến Thắng, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Vũ N.H và anh Trần H.N trình bày: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, tp Hà Nội ngày 20/01/2016.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống với nhau tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội cùng gia đình chồng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau. Anh, chị cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay xác mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị quyết định ly hôn. Anh, chị cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N trình bày: Anh, chị có 01 con chung là cháu Trần G.K, sinh ngày 04/8/2018. Hiện con phát triển khỏe mạnh bình thường. Chị Vũ N.H xác định hiện tại không có thai. Anh, chị thống nhất, sau ly hôn, giao anh Trần H.N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần G.K, sinh ngày 04/8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Vũ N.H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp
dưỡng nuôi con chung đến có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Vũ N.H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N thống nhất chị Vũ N.H chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N có 01 con chung là cháu Trần G.K, sinh ngày 04/8/2018. Hiện con phát triển khỏe mạnh bình thường. Chị Vũ N.H xác định hiện tại không có thai.
Giao anh Trần H.N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần G.K, sinh ngày 04/8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Vũ N.H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp
dưỡng nuôi con chung đến có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Vũ N.H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ N.H và anh Trần H.N thống nhất chị Vũ N.H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014887 ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |