vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết L với anh Trần Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết L với anh Trần Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ
Tiểu Cần, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23-12-2024; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 2003; Địa chỉ: Ấp Cống Đ, xã Thuận Th, huyện Trà A, tỉnh VL.

- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp Ngã T, xã Ngãi H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết L với anh Trần Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

V hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.

V con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L đồng ý giao con chung Trần Hữu T, sinh ngày 09-7-2022 cho anh Bảo nuôi dưỡng; Chị Nguyễn Thị Tuyết L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực (31/12/2024) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Trần Văn B khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

V nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Trần Văn B khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

V án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung bằng 150.000 đồng.

Chị Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Trần Văn B phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm; Số tiền án phí của anh Trần Văn B chị Nguyễn Thị Tuyết L tự nguyện chịu thay, nên chị Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006515, ngày 23-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, chị Nguyễn Thị Tuyết L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ