vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thành V sinh ngày 09/9/2009 Ly hôn anh Tr trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con Lê Thành V cho đến khi con đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi nào khác. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Tr không yêu cầu, chị T có quyền đi lại thăm hỏi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T-Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 80 /2024/QĐST- HNGĐ
Mê Linh, ngày 22 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: anh Lê Văn Tr, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Mê Linh, Hà Nội. Bị đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Mê Linh, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 22/6/2005 của UBND xã T, huyện Mê Linh, Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Tr và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thành V sinh ngày 09/9/2009 Ly hôn anh Tr trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con Lê Thành V cho đến khi con đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi nào khác. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Tr không yêu cầu, chị T có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Không đề nghị giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh Tr tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai BLTU/23/0008552 ngày 08/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, hoàn trả lại anh Tr số tiền 150.000đ theo số biên lại ghi trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ