vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn H. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND huyện H.Hoá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N và anh Nguyễn H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn QT, xã TH, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2007, quyển số 14 ngày 21/11/2007 của Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị). 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K1, sinh ngày 23/5/2011 và cháu Nguyễn Nguyên K2, sinh ngày 28/9/2015. Khi ly hôn, giao các cháu Nguyễn Nguyên K1 và Nguyễn Nguyên K2 cho anh Nguyễn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Lê Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị N có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Lê Thị N thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000200 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị Lê Thị N số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ