- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh V và bà Lê Thị Đ;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:173/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1975;
Địa chỉ: ấp G, xã LT, thị xã D, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp M, xã NL, huyện D, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh V và bà Lê Thị Đ;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 2000 và Nguyễn Ngọc Ái V, sinh ngày 23/9/2008. Đối với con chung Nguyễn Thị Minh T đã thành niên, không thuộc trường hợp bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự hay không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên ông Vũ và bà Điệp không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung tên Nguyễn Ngọc Ái V ông Nguyễn Thanh V đồng ý giao lại cho bà Lê Thị Đ được quyền nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của Nguyễn Ngọc Ái V.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Đ không yêu cầu ông Nguyễn Thanh V cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp cần thiết và khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh V và bà Lê Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh V và bà Lê Thị Đ trình bày không có.
Về án phí: Án phí hòa giải thành trong vụ án là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Nguyễn Thanh V phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Bà Lê Thị Đ phải chịu án phí 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng ông Nguyễn Thanh V tự nguyện chịu thay cho bà Điệp số tiền án phí 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Như vậy, ông Nguyễn Thanh V phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001957 ngày 26/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân xã Long Toàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |