vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bênh - Tha"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 207/2023/TLST-HNGĐ, ngày 28/12/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tô B, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện T, tỉnh V.

- Bị đơn: Chị Thạch Sô T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện T, tỉnh V.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T có tất cả 04 người con tên: Tô Thị Sô Sa Đ, sinh ngày 06/10/1996, Tô Thị Khánh L, sinh ngày 01/01/1998, Tô Thạch V, sinh ngày 23/02/2004 và Tô Thạch Vàng, sinh ngày 31/7/2007. Đối với: Tô Thị Sô Sa Đ, Tô Thị Khánh L, Tô Thạch V đều đã trưởng thành nên anh B và chị Sô T không yêu cầu giải quyết.

Đối với Tô Thạch V1, sinh ngày 31/7/2007 chị Thạch Sô T thống nhất giao con chung cho anh Tô B trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung. Anh Tô B không yêu cầu chị Sô T cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Tô B và Chị Thạch Sô T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Tô B và chị Thạch Sô T đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Tô B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm này nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Tô B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000578 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho anh Tô B số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

4. Quyết định có hiệu pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ