vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 19/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1954; địa chỉ: Tổ H, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H1, sinh năm 1983; địa chỉ: Số G đường H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Xuân H1 xác nhận có…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hay - Hoà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q.CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 80/2024/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Cẩm Lệ, ngày 19 tháng 9 năm 2024

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phùng Văn Nhớ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu

Bà Trần Thị Kim Phượng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2024/TLST-DS ngày 15/7/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1954; địa chỉ: Tổ H, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H1, sinh năm 1983; địa chỉ: Số G đường H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Xuân H1 xác nhận có nợ bà Trương Thị H số tiền là 1.300.000.000đ (một tỷ ba trăm triệu đồng). 2.2. Về phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thị Xuân H1 thanh toán cho bà Trương Thị H số tiền trên theo phương thức.

- Vào ngày 31/12/2024 thanh toán số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng);

- Vào ngày 30/6/2025 bà H1 thanh toán dứt điểm số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng). Kể từ ngày bà Trương Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Xuân H1 không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà Nguyễn Thị Xuân H1 phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.1. Bà Trương Thị H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3.2. Bà Nguyễn Thị Xuân H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 51.000.000đ (năm mươi mốt triệu đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ