vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Huyền T, sinh ngày 21/02/2012 và cháu Phạm Trí D, sinh ngày 02/11/2015. Giao chị Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2023/QĐST-HNGĐỨng Hoà, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2023/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1991

Nơi ĐKNKTT: Thôn Tt, xã Đ, huyện U, TP. Hà Nội

Sinh quán: Tổ dân phố N, P.B, thị xã D, Hà Nam.

* Bị đơn: Anh Phạm Đức K, sinh năm 1985

Sinh trú quán: Thôn T, xã Đ, huyện U, TP. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 55, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Huyền T, sinh ngày 21/02/2012 và cháu Phạm Trí D, sinh ngày 02/11/2015. Giao chị Nguyễn Thị Thêm chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả 2 cháu Phạm Ngọc Huyền T và Phạm Trí D; Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Trí D mỗi tháng 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu D trưởng thành hoặc chị T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức K đều xác nhận việc tự phân chia nên không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận việc chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo qui định là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). (Theo Biên lai thu số 0057991 ngày 11/5/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ứng Hoà).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ