vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thi L. 2.

Tòa án ND tỉnh T2; VKSND huyện T1; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTLH T-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thi L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST- HNGĐT1, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn MD, xã DT, huyện T1, tỉnh T2. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn MD, xã DT, huyện T1, tỉnh T2.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thi L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thi L thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Con chung Nguyễn Đức T3, sinh ngày 18/8/1995 đã trưởng thành nên không giải quyết về nuôi con chung. Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hà L, sinh ngày 06/2/2009. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L hàng tháng là 3.000.000 đồng kể từ tháng 7/2023 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; Việc thay đổi nuôi con chung, thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thi L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002404 ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án huyện T1, tỉnh T2 thành tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ