- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh A ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc A và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST - HNGĐ | Th O, ngày 22 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1989
ĐKHK: Tổ 5, Phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1994
ĐKHK: Thôn Minh Kha, xã Bình Minh, huyện Th O, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc A và chị Nguyễn Thị
Thu Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có một con chung là Trần Mỹ A1, sinh 22/10/2017.
Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Trần Ngọc A và Chị Nguyễn Thị Thu Th
Giao cháu Trần Mỹ A1, sinh 22/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Thu Th nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Ngọc A tự nguyện đóng góp nuôi con chung hàng tháng là 5.000.000đ kể từ tháng 7/2023 cho cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Ngọc A có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai được phép ngăn cản.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Ngọc A tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Ngọc A nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí trợ cấp nuôi con và tự nguyện nộp thay chị Nguyễn Thị Thu Th 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (Tổng số tiền anh Trần Ngọc A phải nộp là 300.000đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Trần Ngọc A đã nộp theo biên lai thu số 0054175 ngày 09 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, Thành phố Hà Nội.
Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Th O; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THA huyện Th O; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Thắng |