- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Lê Văn Tr với bà Trần Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 80/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa:
1/ Nguyên đơn: Ông Lê Văn T1 - Sinh năm: 1965, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bến Tre.
2/ Bị đơn: Bà Trần Thị T - Sinh năm: 1969; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T1 với bà Trần Thị T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T1 và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) Về con chung: Hai người con chung giữa ông T1 với bà T là: Lê Tấn Đ - Sinh ngày 01/01/1987 và Lê Thị N - Sinh năm 1992 đều đã thành niên, có khả năng lao động, ông T1, bà T không có yêu cầu gì về con chung nên không xem xét, giải quyết.
2.3) Về tài sản chung: Ông Lê Văn T1, bà Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) Về nợ: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T1 tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông T1 đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002315 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho ông T1 số tiền chênh lệch là 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
Nguyễn Văn Nguyên
- Chi cục T.H.A.D.S huyện C;
- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã B;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.