vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1972. 2/ Anh Võ Hoàng C, sinh năm 1982. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Nguyễn Thanh P, Võ Hoàng C với Trần Văn S, Lý dạ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2023/TLST-DS, ngày 11 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1972.

2/ Anh Võ Hoàng C, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Anh Trần Văn S, sinh năm 1963.

2/ Chị Lý Dạ C, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vô hiệu hợp đồng thế chấp nhà đất ngày 25/12/2018 giữa anh Nguyễn Thanh P, Võ Hoàng C với anh Trần Văn S, chị Lý Dạ C đối với thửa đất có một căn nhà cấp 4C, có thổ cư nhà, tọa lạc ấp Phú Long, xã Phú Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long do anh Trần Văn S đứng tên sở hữu.

- Bị đơn anh Trần Văn S và chị Lý Dạ C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Thanh P và anh Võ Hoàng C số tiền là 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Thanh P và anh Võ Hoàng C nộp 75.000đồng án phí đối với hợp đồng bị vô hiệu và 3.250.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng 3.325.000đ (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004095 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 3.175.000đ (ba triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh P và anh Võ Hoàng C.

Anh Trần Văn S và chị Lý Dạ C nộp 75.000đồng án phí đối với hợp đồng bị vô hiệu và 3.250.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng 3.325.000đ (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ