vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N. Địa chỉ: 201-203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-DSPhan Rang- Tháp Chàm, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

Địa chỉ: 201-203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Quốc H- Giám đốc Ngân hàng TMCP Nam Á- Chi nhánh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Vũ Ái Q- Trưởng phòng khách hàng cá nhân hoặc ông Đinh Gia H- Nhân viên hỗ trợ kinh doanh.

Địa chỉ liên hệ: Số 40 Đường 16/4 phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1973;

- Bà Đào Thị Thu L, sinh năm 1977;

Cùng nơi cư trú: Khu phố 5, phường TS, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N toàn bộ nợ vay tính đến ngày 14/8/2023 là 384.180.978 đồng (Ba trăm tám mươi bốn triệu, một trăm tám mươi nghìn, chín trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 342.665.482 đồng, nợ lãi là 41.515.496 đồng).

Ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1506/2021/414-TD-CV ngày 08/12/2021, kể từ ngày 15/8/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N thì lãi suất mà ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

2.2 Ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L và Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 1176/2021/414-TD-BĐ ký ngày 08/12/2021 để đảm bảo thi hành án.

2.3 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T, bà Đào Thị Thu L phải chịu 9.605.000 đồng (Chín triệu sáu trăm lẻ năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.915.000 đồng (Tám triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005076 ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ