- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST-DS | Hà Đông, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
Ông Trần Đình Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hạnh
Bà Lê Thị Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2022/TLST- DS ngày 08 tháng 11
năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V.
Bị đơn: Ông Trần Kim A, sinh 1970 và bà Đặng Thị H, sinh năm 1987; HKTT:
H 6, phường D, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (số nhà x, ngách y đường L,
phường D, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Đặng Diễm Q, sinh năm
2012 và cháu Trần Đặng Diễm H, sinh năm 2014; HKTT: H 6, phường D, quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội (số nhà x, ngách y đường L, phường D, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội); Do ông Trần Kim A, bà Đặng Thị H đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H xác nhận khoản vay vốn tại Ngân hàng
V theo Hợp đồng tín dụng số 8722574 ngày 19/8/2016, Khế ước nhận nợ số 8722574 ngày 19/8/2016. Tạm tính đến ngày 28/7/2023 là: 850.649.586 đồng, trong đó nợ gốc: 525.000.000 đồng, nợ lãi 325.649.586 đồng.
Ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H cam kết sẽ thanh toán toàn bộ khoản vay
theo Hợp đồng tín dụng số 8722574 ngày 19/8/2016, Khế ước nhận nợ số 8722574 ngày 19/8/2016 cho Ngân hàng V chậm nhất là ngày 30/9/2023, tổng hợp dư nợ sẽ được cập nhật tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng/khế ước nhận nợ.
2. Trường hợp ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H vi phạm cam kết, hoặc trả
không đủ khoản nợ cho Ngân hàng V thì ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng/khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Và Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số: số 432, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: H 6, phường D, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (số nhà x, ngách y đường L, phường D, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
3. Trong trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì các cá nhân, doanh nghiệp
sinh sống, hoạt động trên tài sản thế chấp dưới mọi hình thức phải chuyển dọn đi để đảm bảo việc thi hành án.
4. Trường hợp ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H trả được toàn bộ khoản nợ
thì Ngân hàng V có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất đã thế chấp và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm, số tiền phát mại không đủ
thanh toán thì ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn số tiền ông
Trần Kim A và bà Đặng Thị H còn nợ ngân hàng thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
6. Ông Trần Kim A và bà Đặng Thị H phải nộp 18.760.000 đồng án phí dân
sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 14.560.000đồng đã nộp theo biên
lai thu tiền số 0010763 ngày 08/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội.; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Đình Văn |