- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI ––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 342, 355, 471, 474 và 476 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ lý số 68/2023/TLST- DSST ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (OCB);
Trụ sở: 41&45 Lê Duẩn, Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật là: Ông T - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị;
Người được ủy quyền lại: Ông T2, sinh năm 1993. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 0902/2022/UQ-PGD ngày 09/2/2022).
Bị đơn: Bà T3, sinh năm 1963;
Trú tại: Thôn 2, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Q, sinh năm 1985;
- Cháu T, sinh năm 2011.
- Cháu T4, sinh năm 2018.
- Cháu H, sinh năm 2013.
Đều trú tại: Trú tại: Thôn 2, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
(Người đại diện theo pháp luật của cháu T, cháu T4, cháu H là chị Q).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà T3 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm tính đến ngày 24/06/2023 là 462.895.689 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi hai triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi chín đồng) bao gồm: Nợ gốc: 354.921.735 đồng, nợ lãi 107.973.954 đồng theo 04 (bốn) kỳ trả nợ như sau:
+ Tháng 7/2023: Bà T3 phải trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
+ Tháng 8/2023: Bà T3 phải trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
+ Tháng 9/2023: Bà T3 phải trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
+ Tháng 10/2023: Bà T3 phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc cho đến ngày tất toán.
Kể từ ngày 25/6/2023, bà T3 tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi xuất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0032111/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 04/09/2020 và Khế ước nhận nợ số 0032111/2020/KUNN-OCB-CN ngày 04/09/2020 được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P và bà T3 theo cho đến khi bà T3 thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Nếu bà T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất cứ một kỳ thanh toán nào đã thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 166-2, tờ bản đồ số 03, tại địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 063877, số vào sổ cấp GCN: CS-HĐU 33502 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/06/2020. Ngày 03/8/2020, đăng ký biến động sang tên cho bà T3 theo Hợp đồng tặng cho số 2343/2020/HĐCT lập ngày 01/8/2020 tại Văn phòng công chứng Bình Minh .
Về án phí:
Bà T3 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 11.257.914đ (Mười một triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm mười bốn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần P không phải chịu án phí dân sự, trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.520.000đ(Hai mươi hai triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0016690 ngày 23/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Hồng Giang |