vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Trụ sở: Số G đường N, phường U, Quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Do ông Đỗ Đức H – đại diện theo văn bản ủy quyền số 11/UQ-QLN.23 ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn B trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST - DSĐức Trọng, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLDS-ST ngày 07/4/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Trụ sở: Số G đường N, phường U, Quận P, Tp. Hồ Chí Minh.

Do ông Đỗ Đức H – đại diện theo văn bản ủy quyền số 11/UQ-QLN.23 ngày

04/01/2023 * Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1950.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1950.

Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên lạc: Số S đường L, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Ngọc A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 2.090.797.455 đồng (gồm 1.846.000.000đồng nợ gốc và 244.797.455đồng nợ lãi tính đến ngày 22/6/2023).

Kể từ ngày 23/6/2023 vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Ngọc A tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số LDO.CN.1292.240920 ngày 25/9/2020, khế ước nhận nợ số 02 ngày 06/9/2021 cho đến khi trả xong nợ.

Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LDO.BĐCN.144.240920 ngày 24/9/2020 để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án. 3/ Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Ngọc A nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định nên được miễn án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 35.125.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu tiền số 0013285 ngày 06/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ