- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Tiến"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn ¢n thi TØnh h ng yªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐCNTTLH Q UYẾT ®Þnh c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn |
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án.
Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1999 và A Nguyễn Văn T sinh năm 1992; đều trú tại: thôn Đào Quạt, xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26/5/2023 Về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị
Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1999
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1999;
- Người bị kiện: A Nguyễn Văn T sinh năm 1992;
Đều trú tại:Thôn Đào Quạt, xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
quyÕt ®Þnh:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương A và A Nguyễn Văn T
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương A và A Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Thị Huyền M sinh ngày 16/03/2018 và Nguyễn Thị Ch A sinh ngày 30/11/2019. Nay ly hôn chị A, A T thống nhất thỏa thuận để A T nuôi cháu M đến tuổi thành niên, chị A nuôi cháu Châm A đến tuổi thành niên. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung. Không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương A và A Nguyễn Văn T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Bãi Sậy - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | Nguyễn Đồng D |