- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ MINH CH - LÊ VĂN TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 80/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh C; Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường Th, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Ông Lê Văn Th; Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường Th, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Minh N, sinh ngày 26/10/2005 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu N, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Hình thức cấp dưỡng: trả tiền mặt.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Đối với cháu Lê Anh T, sinh ngày 27/6/1994: Hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh C tự nguyện chi ̣u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng gồm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001948 ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bà C đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. ĐBP; - UBND phường Th, TP ĐBP; - Chi cục THADS TPĐBP; - Tòa án nhân dân tỉnh ĐB; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |