- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khiếu Hữu V - Hoàng Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đoàn Hải Yến.
2. Ông Đặng Duy Niên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Khiếu Hữu V1, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Nơi làm việc: Chi cục Dự trữ Nhà nước huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Nơi làm việc: Trường THCS M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Khiếu Hữu V1 và chị Hoàng Thị Y thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
2.2.1. Anh Khiếu Hữu V1 và chị Hoàng Thị Y có hai con chung là Khiếu Cẩm V2, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999 và Khiếu Thị Tường V3, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2006. Ly hôn:
- Đối với con Khiếu Cẩm V2 đã thành niên (đủ 18 tuổi), có sức khỏe tốt, tự lập được về kinh tế và cuộc sống, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Đối với con Khiếu Thị Tường V3 sẽ do anh Khiếu Hữu V1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hoàng Thị Y không phải cấp dưỡng cho con Khiếu Thị Tường V3 cùng anh Khiếu Hữu V1.
2.2.2. Chị Hoàng Thị Y có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh Khiếu Hữu V1 và chị Hoàng Thị Y có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con (đối với con Khiếu Thị Tường V3) khi cần thiết.
3. Về chia tài sản chung: Anh Khiếu Hữu V1 và chị Hoàng Thị Y tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung.
4. Về án phí: Anh Khiếu Hữu V1 phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Khiếu Hữu V1 đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0000939 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình. Như vậy, anh Khiếu Hữu V1 đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục THA dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình (CNKH số 07 ngày 19/4/1999); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thùy Dương |