- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tạ Thị Q và anh Nguyễn Xuân H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số:80/2022/QĐST-HNGĐ ! | VX, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022, về việc “Ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Q, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn nông trường Việt L, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1972;!Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn nông trường Việt L, huyện V, tỉnh H.!
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; !
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.
!
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Q, sinh năm 1975 và anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1972; Địa chỉ chị Q, anh H cùng trú tại: Tổ 12, thị trấn nông trường Việt L, huyện V, tỉnh H.!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Tạ Thị Q và anh Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Chị Tạ Thị Q và anh Nguyễn Xuân H có hai con chung là cháu Nguyễn Xuân H, sinh ngày 01/6/1995 và cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 01/01/2001. Cháu H và cháu H đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung:!Chị Tạ Thị Q và anh Nguyễn Xuân H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. !
-!Về!án!phí: Chị Tạ Thị Q và anh Nguyễn Xuân H thỏa thuận nhất trí để chị Tạ Thị Q chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002273 nộp ngày 17/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
Trả lại cho chị Tạ Thị Q 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND thị trấn Việt L, huyện V, tỉnh H; - TAND tỉnh H; - Chi cục THADS huyện V; - Hồ sơ vụ án, vp. ! ! 2 | THẨM!PHÁN! ! ! Nguyễn!Thị!Xuân! |