vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Hải Y và anh Dương Quốc Q1.

VKSND huyện; Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Yến - Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Hải Y và anh Dương Quốc Q1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hải Y, sinh năm: 1995 . HKTT: Khu 4, thị trấn T T, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Tạm trú: Phố Khánh, thị trấn T S, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Dương Quốc Q1, sinh năm 1994. HKTT: Khu 4, thị trấn T T, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Tạm trú: Phố Hạ Sơn, thị trấn T S, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Hải Y và anh Dương Quốc Q1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Y và anh Q1 có một con chung là cháu Dương Như Q2, sinh ngày 18/3/2018. Chị Y và anh Q1 thỏa thuận: Sau khi ly hôn chị Võ Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Như Q2 kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Q2 thành niên. Anh Q1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Y và anh Q1 đều xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Võ Thị Hải Y nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006022 ngày 14/7/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả Chị Y số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ