vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị M - Sinh ngày: 28/01/1996; Nơi ĐKHKTT: Xóm D, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Lê Thị Minh và anh Đào Văn Sơn Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Toản;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hợi và bà Vũ Thị Lệ.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M - Sinh ngày: 28/01/1996;

Nơi ĐKHKTT: Xóm D, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Đào Văn S - Sinh ngày: 19/9/1986;

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm D, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Đào Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Thị Minh H - Sinh ngày 24/12/2013 và cháu Đào Minh H1 - Sinh ngày 23/7/2016, anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Minh K - Sinh ngày 20/01/2018 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị M và anh S đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S và chị M cho đến khi có yêu cầu.

- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Chị M và anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị M và anh Đào Văn S đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M tự nguyện nhận nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu số 0002791 ngày 05 tháng 5 năm 2022. Chị M đã nộp đủ án phí Ly hôn sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ