vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thu T. 2.

thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà T và ông K có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Quốc K - NGuyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc K – sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 2, thôn P, xã A, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 2, thôn P, xã A, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy Tr1, sinh ngày 18/4/2009 và Nguyễn Nhật Khánh Tr2, sinh ngày 02/01/2014. Sau khi ly hôn, ông K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr1, bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr2 cho đến khi các cháu thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Bà T, ông K có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà T và ông K có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông K tự nguyện nộp thay tiền án phí của bà T nên tổng số tiền án phí ông K phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007825 ngày 18/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Như vậy, ông K và bà T đã nộp đủ tiền án phí. Ông K được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án Dân sự thi ngườ

̀ i được thi hành án, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ