vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Linh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 91B, đường CMT8, phường A, quận B, thành phố C. Có mặt Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Ngô Văn Đ, Công ty luật TNHH Hãng luật Hiệp Đ, Đoàn luật sư Thành phố H. Vắng mặt Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 12 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quang Hồng

2. Ông Lý Thanh Bình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 104/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Linh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 91B, đường CMT8, phường A, quận B, thành phố C. Có mặt

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Ngô Văn Đ, Công ty luật TNHH Hãng luật Hiệp Đ, Đoàn luật sư Thành phố H. Vắng mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 91B, đường CMT8, phường A, quận B, thành phố C. Có mặt

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Trần Văn S, đoàn Luật sư thành phố C. Vắng mặt

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Phạm Thị Q; Địa chỉ: Số 18/42/15A đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường A1, quận K, thành phố C; Vắng mặt

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc Tr, giấy ủy quyền ngày 26/7/2022.

2/ Ông Phạm Hữu D; Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn M, huyện V, tỉnh G. Vắng mặt

3/ Ông Đoàn Văn N Vắng mặt

4/ Bà Nguyễn Thị Th Vắng mặt

Cùng địa chỉ: Ấp 4, thị trấn M, huyện V, tỉnh G.

Người có quyền và lợi ích cần được bảo vệ: Cháu Nguyễn Ngọc Uyên H (giới tính nữ, sinh ngày 10/11/2016).

Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị S1, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 61 đường Phạm Ngọc Hưng, phường A, quận B, thành phố C. Có mặt

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Linh T với ông Nguyễn Văn Nh.

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ngọc Uyên H (giới tính nữ, sinh ngày 10/11/2016) cho bà Đoàn Thị Linh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nh sẽ cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung theo quy định.

- Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn Nh về việc yêu cầu chia tài sản chung, do ông Nh đã rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố ngày 31/5/2021. Hai bên thống nhất thỏa thuận xong về tài sản chung. Ông Nh xác định giữa ông và bà T không còn tài sản chung nào khác.

- Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Linh T xác định: Giấy vay tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) ngày 10/11/2017 của bà Phạm Thị Q và Giấy vay tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) ngày 11/4/2019 của ông Phạm Hữu D không phải là nợ chung của bà với ông Nguyễn Văn Nh.

- Án phí:

+ Bà Đoàn Thị Linh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 005170 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B thành án phí. Đương sự đã nộp xong.

+ Ông Nguyễn Văn Nh phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con chung, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 005239 ngày 04/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B. Ông Nh được nhận lại số tiền 27.825.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ