- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phan Thị N về việc yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn Q bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Văn Hạnh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trường Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 353/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 14/2022/QĐST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị N, sinh năm 1963.
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và lời khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án, bà Phan Thị N trình bày: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cha mẹ của anh Q là ông Phan Văn T (sinh năm 1932, chết năm 2018), bà Nguyễn Thị K (sinh năm 1938, chết năm 2005). Ông T và bà K sinh được 09 người con gồm: Phan Thị N, Phan Thị Lan C, Phan Văn H, Phan Văn T1, Phan Thị Túy Phượng, Phan Văn Xuân, Phan Thị Bích T2, Phan Văn T3, Phan Văn Q. Từ khi được sinh ra, anh Q đã bị bệnh Down, có biểu hiện khờ khạo, thiểu năng trí tuệ, không làm chủ được hành vi của mình, hàng tháng đều được nhận trợ cấp của Nhà nước dành cho người khuyết tật. Bà N là chị ruột của anh Q, được cha mẹ giao trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cho anh Q từ trước đến nay, cũng là người nhận trợ cấp hàng tháng của Nhà nước cho anh Q.
Để có căn cứ cử người giám hộ cho việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế, bà N yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Huế tuyên bố anh Phan Văn Q, sinh năm 1984, nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự; đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị N về việc tuyên bố anh Phan Văn Q bị mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Huế nhận định:
. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị N là chị ruột của anh Phan Văn Q, bà N nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế tuyên bố anh Q là một người mất năng lực hành vi dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Q đang cư trú tại phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
. Về nội dung yêu cầu: Anh Phan Văn Q là em ruột của bà Phan Thị N. Từ khi sinh ra, anh Q đã có biểu hiện khờ khạo, thiểu năng trí tuệ, không làm chủ được hành vi của mình. Bà N là chị cả của anh Q, được cha mẹ là ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị K (Nay đều đã chết) giao trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng anh Q từ trước đến nay, là người nhận trợ cấp hàng tháng của Nhà nước cho anh Q.
Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 262/KLGĐ ngày 11/3/2022 (Tòa án nhân dân thành phố H trưng cầu giám định) của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực miền Trung đã kết luận anh Phan Văn Q thời điểm hiện tại như sau:
- Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Hội chứng Down (F72/Q90).
- Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; kết luận giám định pháp y tâm thần và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận thấy có đủ cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phan Thị N về việc yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn Q là một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự.
Việc xác định và đăng ký người giám hộ cho người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo Luật Hộ tịch, Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Phan Thị N phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
Về chi phí trưng cầu giám định: Căn cứ Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Phan Thị N phải chịu lệ phí trưng cầu giám định theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phan Thị N về việc yêu cầu tuyên bố anh Phan Văn Q bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Tuyên bố: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự.
Việc xác định và đăng ký người giám hộ cho người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo Luật Hộ tịch, Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000785 ngày 09/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phan Thị N phải chịu 1.233.800 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi ba nghìn tám trăm đồng) lệ phí trưng cầu giám định. Bà N đã nộp đủ lệ phí trưng cầu giám định.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND P. T2 Vân, TP. H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lê Văn Hạnh |