- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam-Lê Thị Ánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 80/2021/QĐST-DS Chư Pưh, ngày 21 tháng 9 năm 2021 | Số: 80/2021/QĐST - DS Chư Pưh, ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
HUYỆN CHƯ PƯH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2021/TLST – DS, ngày 31 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q, Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh GL. Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, phường TS, thành phố PK, tỉnh Gia Lai (Quyết Định ủy quyền số: 266/2020/UQ – HĐQT – NHCT18 ngày 20/3/2020). Ông Lê Đại, sinh năm 1971 (Đã chết: Giấy chứng tử số 172/TLKT-BS ngày 17/12/2019 của UBND xã Ia Le) Địa chỉ: Thôn Phú An, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Ánh N, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Phú An, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Lê Đ: Bà Trương Thị T, sinh năm 1936 (Mẹ đẻ ông Đ); anh Lê Đắc T1, sinh ngày 29/10/2007, anh Lê Đắc V, sinh ngày 29/01/2009 và anh Lê Đắc Gia N1, sinh ngày 09/7/2014 (Con đẻ ông Đ). Bà Lê Thị Ánh N là người đại diện theo uỷ quyền của bà T2, đồng thời là người đại diện hợp pháp của anh T1, anh V và anh N1.
Cùng địa chỉ: Thôn Phú An, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: Bà Lê Thị Ánh N công nhận nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai tổng số tiền 1.163.201.316 đồng (Một tỷ một trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm lẻ một ngàn, ba trăm mười sáu đồng). Trong đó: nợ gốc là 798.000.000 đồng; nợ lãi, lãi phạt cộng dồn tính đến ngày 13/9/2021 là 365.201.316 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi trả xong nợ theo hợp đồng đã ký kết. 1.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Lê Thị Ánh N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền nói trên vào ngày 13 tháng 01 năm 2022. Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên mà bà N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 77/2018/HĐBĐ/NHCT500 ngày 24/01/2018; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1435/HĐTC ngày 16/11/2016; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 51/HĐTC ngày 12/01/2015 gồm: Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú Bình, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai; Thửa đất số 35, 40, 54, 55, 56; tờ bản đồ số 23. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 139796 do UBND huyện CP, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26/10/2016. Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú An, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai; Thửa đất số 209; tờ bản đồ số 30. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 747465 do UBND huyện CP, tỉnh Gia Lai cấp ngày 03/12/2014. Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai; Thửa đất số 09; tờ bản đồ số 18. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số T 629487 do UBND huyện CS, tỉnh Gia Lai cấp ngày 07/5/2001. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án. 2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Lê Thị Ánh N tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Bà N có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 13/01/2022.
2.4. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Ánh N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 23.448.019 đồng (Hai mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi tám ngàn, không trăm mười chín đồng). (1.163.201.316 đồng = 36.000.000 đồng + 363.201.316 đồng x 3%) : 2 = 23.448.019 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí là 22.401.000 đồng (Hai mươi hai triệu, bốn trăm lẻ một ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí số 0005503 ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Ngọc Trung |